Rollback RX 10: Sao lưu, phục hồi hệ thống chỉ trong vài giây

05/07/2013 07:00

Nếu bạn thường xuyên “vọc” phần mềm, khám phá hệ thống, Rollback RX 10.0 rất cần thiết trong việc giúp bạn sao lưu lại từng thời điểm cụ thể để khi cần có thể phục hồi hệ thống rất dễ dàng.

Ưu điểm của Rollback RX là tốc độ sao lưu rất nhanh và bản sao lưu có dung lượng nhỏ.

Bạn tải Rollback RX 10.0 tại đây(dung lượng 33,38MB), tương thích Windows 2000/XP/7/8 (32-bit và 64-bit).

Cơ chế hoạt động của Rollback RX là tạo ra bản sao lưu đầy đủ của hệ thống vào thời điểm hiện tại. Ở những lần sao lưu sau, chương trình sẽ đối chiếu với bản sao lưu gốc đầu tiên và chỉ lưu lại những tập tin có sự thay đổi. Do vậy, các bản sao lưu sau có dung lượng rất nhỏ. Một ưu điểm khác là bạn có thể xem lại cấu trúc các tập tin, thư mục trong từng bản sao lưu dưới dạng ổ đĩa ảo rất thuận tiện.

Các tính năng mới nơi Rollback RX 10:

- Hỗ trợ UEFI BIOS.

- Hỗ trợ ổ cứng công nghệ Advanced Format.

- Hỗ trợ cài đặt và sao lưu trên hệ thống có nhiều hơn bốn ổ cứng.

- Nhiều cải tiến về giao diện, tích hợp một số tùy chọn thường dùng vào menu chuột phải và biểu tượng dưới khay hệ thống.

- Tương thích Windows 8 và Windows XP 64-bit.

1. Cài đặt và thiết lập

Nếu hệ thống đang bật Windows System Restore, khi cài đặt, chương trình sẽ hiện ra hộp thoại Setup detects Windows System Restore is enabled on this PC yêu cầu bạn tắt tính năng nầy đi. Bạn nhấn Yes để chấp nhận. Cài xong, bạn khởi động lại máy tính. Ở hộp thoại Rollback RX Program Settings, bạn quy định thời gian tự động sao lưu hệ thống, gồm Recommended programsettings (tự động sao lưu theo thiết lập mặc định của chương trình), I will manually take newsnapshots when I want to (chỉ sao lưu khi cần thiết), Take a new snapshot everytime thecomputer restarts (tự sao lưu mỗi khi khởi động máy), Take a new snapshot daily/weekly (sao lưu định kỳ hàng ngày/hàng tuần), Take a new snapshot before program… is executed (tự sao lưu mỗi khi khởi chạy một ứng dụng bất kỳ). Bạn nên chọn I will manually take new snapshots when I want to để chỉ sao lưu khi thực sự cần thiết. Để tránh trường hợp tạo quá nhiều bản sao lưu làm tốn dung lượng ổ cứng, bạn đánh dấu vào ô Delete the oldest unlocked snapshots morethan xx days old để chương trình tự động xóa bớt những bản sao lưu cũ đã tạo vào thời điểm xx ngày trước đó. Xong, bạn nhấn Finish để hoàn tất. Sau đó, Rollback RX sẽ chạy ngầm để tự động sao lưu hệ thống theo như thiết lập ban đầu và có biểu tượng chiếc đồng hồ dưới khay hệ thống.

Bạn nhấn đôi vào biểu tượng chiếc đồng hồ để mở giao diện chương trình. Giao diện chính Rollback RX 10 liệt kê các thông tin gồm dung lượng ổ cứng (đã dùng và còn trống), số bản sao lưu đã tạo và ngày sao lưu gần nhất.

2. Tạo bản sao lưu

Mỗi khi muốn sao lưu hệ thống, bạn vào thẻ Snapshots phía trái giao diện. Phía trên khung hiển thị danh sách các bản sao lưu hiện có, bạn nhấn New tạo một bản sao lưu mới.

Ở hộp thoại New Snapshot hiện ra, bạn điền tên tùy ý cho bản sao lưu vào ô Snapshot name (tối đa 20 ký tự) và nhập mô tả chi tiết vào ô Description. Nếu đây là bản sao lưu quan trọng, bạn đánh dấu vào ô Lock the snapshot to prevent it from deletion để không bị chương trình xóa đi khi quá thời hạn (nếu ở bước thiết lập ban đầu có đánh dấu vào ô Delete the oldest unlockedsnapshots more than xx days old).

Xong, bạn nhấn Next và chờ vài giây để chương trình thực hiện sao lưu > nhấn Finish. Dung lượng tập tin sao lưu dựa vào sự thay đổi của hệ thống so với lần sao lưu gần nhất, càng có nhiều thay đổi thì dung lượng càng lớn. Các bản sao lưu đã tạo được hiển thị theo dạng danh sách khá chi tiết, gồm dung lượng, ngày tạo, trạng thái khóa hay không khóa. Bạn nhấn nút Filter nếu muốn lọc danh sách theo ngày sao lưu, người thực hiện hay trạng thái.

Lưu ý: Ngay sau khi cài đặt, Rollback RX sẽ khởi tạo bản sao lưu gốc cho hệ thống, và sẽ dựa vào bản sao lưu gốc để tạo ra các bản sao lưu sau đó (không khác nhiều về cấu trúc). Nếu hệ thống có những thay đổi lớn như cập nhật Service Pack hay các bản vá quan trọng cho hệ điều hành, bạn nên thay đổi lại bản sao lưu gốc, bằng cách vào Tools & Settings > Baseline Manager. Kế đến, bạn nhấn Update the Baseline > đánh dấu chọn ô I understand > nhấn Restart để khởi động lại máy và chờ cho chương trình chỉnh sửa lại bản sao lưu gốc về cấu trúc mới.

3. Khôi phục hệ thống

Ngoài tùy chọn khôi phục cả hệ thống về trạng thái “nguyên xi” như trước đó, Rollback RX còn có tính năng chỉ khôi phục một tập tin, thư mục riêng lẻ hay “ánh xạ” một bản sao lưu ra ổ đĩa ảo. Để khôi phục toàn bộ hệ thống, bạn vào thẻ Instant Recovery > chọn mục Rollback System.

Ở hộp thoại hiện ra, bạn chọn thời điểm sao lưu cần quay về > nhấn Next > Restart để khởi động lại máy và bắt đầu tiến trình khôi phục.

Nếu muốn tìm kiếm và khôi phục một tập tin bất kỳ, bạn chọn mục Recover Files trong thẻ Instant Recovery. Tiếp đó, bạn khai báo tên, định dạng hay tên thư mục có chứa tập tin cần khôi phục vào ô trống > nhấn Next. Kế đến, bạn đánh dấu vào bản sao lưu chứa tập tin rồi nhấn Next để chương trình tiến hành tìm kiếm tập tin mà bạn cần khôi phục.

Ngoài ra, nếu muốn duyệt nội dung của từng bản sao lưu, bạn chọn mục Explore Snapshot > nhấn tên bản sao lưu cần dùng > nhấn Explore. Chờ chốc lát, bạn sẽ thấy trong Windows Explorer sẽ xuất hiện thêm ổ đĩa ảo có nhãn VDRIVE liệt kê toàn bộ những tập tin, thư mục trong bản sao lưu trước đó. Sử dụng xong, bạn nhấn nút Close Virtual Drive(s) trên giao diện Rollback RX để đóng ổ đĩa ảo lại.

PHƯƠNG TRÚC (TP.HCM)

Ý kiến bạn đọc (0)
Tên   Email

Lên đầu trang