Windows 8 và điện toán đám mây - P25

25/07/2013 00:00

Sao lưu dữ liệu là một việc vô cùng quan trọng, nhất là khi bạn luôn luôn kết nối vào Internet. Bởi vô số nguy cơ từ hệ thống mạng sẳn sàng tấn công vào máy tính của bạn tại bất kỳ thời điểm nào.

Trong Windows 8, cũng như các phiên bản trước, cung cấp cho người sử dụng, một cách nhanh chóng và dễ dàng để chống lại việc hư hỏng hệ thống. Đó chính là tạo các điểm khôi phục (System Restore Point).

Để bắt đầu tạo một điểm khôi phục, bạn bấm tổ hợp phím Windows + W để mở bộ tìm kiếm trong Windows 8. Sau khi gõ từ khóa restore vào ô tìm kiếm, bạn chọn chức năng tìm kiếm cài đặt Settings, và bấm nút tìm kiếm hình chiếc kính lúp để bắt đầu. Cạnh trái sẽ hiện ra cài đặt Create a restore point và bạn nhấn chuột vào đó để bắt đầu.

Tiếp theo, trong cửa sổ System Properties vừa hiện ra, bạn nhấn vào nút Create bên dưới phần Protection Settings để tạo điểm khôi phục mới.

Bạn hãy nhập vào một cái tên cho điểm khôi phục. Thường thì người ta dùng ngày tháng năm hiện tại để cho dễ nhớ. Quá trình tạo điểm khôi phục này sẽ tốn một khoảng thời gian, tùy theo dung lượng của đĩa cứng đó. Sau khi hoàn tất, một cửa sổ thông báo sẽ hiện ra cho biết điểm khôi phục đã được tạo ra thành công. Bạn bấm nút Close để đóng cửa sổ lại.

Giờ thì bạn hãy thử cài đặt thêm một chương trình mới vào hệ thống, sau đó mở tiện ích khôi phục bằng cách bấm vào nút System Restore trong thẻ System Protection như trên. Trong quá trình thực hiện, bạn sẽ phải bấm chọn vào tên của điểm khôi phục đã tạo ra trước đó, rồi bấm Next. Bạn sẽ được xem lại các thông tin chi tiết về điểm khôi phục đã chọn như tên của nó, thời gian tạo ra nó, cũng như ổ đĩa sẽ bị tác động... Bạn phải bấm nút Finish để xác nhận và quá trình khôi phục sẽ bắt đầu. Tiện ích khôi phục System Restore sẽ cần phải khởi động lại máy tính để áp các thay đổi vào hệ thống. Vì thế đừng quên lưu lại các tập tin đang soạn thảo, cũng như đóng các chương trình đang chạy lại.

Điểm yếu của cách dùng điểm khôi phục này, là khi khôi phục lại hệ thống trở về một thời điểm nào đó, thì không chỉ các lỗi biến mất, mà những cài đặt tốt và ổn định khác được thực hiện sau thời gian tạo điểm khôi phục, cũng biến mất theo. Vì lúc đó hệ thống đã quay về thời điểm trước khi cài đặt chúng.

Một cách sao lưu khác, thường dùng để lưu trữ và bảo toàn dữ liệu của người dùng, chính là tính

năng Windows 7 File Recovery còn sót lại trong Windows 8.

Để dùng tính năng này, bạn bấm tổ hợp phím Windows + W để mở bộ tìm kiếm trong Windows 8. Sau khi gõ từ khóa File recovery vào ô tìm kiếm, bạn chọn chức năng tìm kiếm cài đặt mang tên Settings, và bấm nút tìm kiếm hình chiếc kính lúp để bắt đầu. Cạnh trái sẽ hiện ra cài đặt Windows 7 File Recovery và bạn nhấn chuột vào đó để bắt đầu.

Trong cửa sổ Windows 7 File Recovery, bạn nhấn vào nút Set up backup để khởi động tính năng này. Thay vì sao lưu trên một ổ đĩa, bạn có thể chọn để sao lưu qua mạng bằng chức năng Save on a network.

Tiện ích sẽ yêu cầu bạn nhập vào đường dẫn của thư mục đã được chia sẻ trên mạng nội bộ, theo dạng thức \\server\share, trong đó server là tên hoặc địa chỉ IP của máy tính chia sẻ, còn share là tên phần chia sẻ trên máy tính đó.

Bạn cũng cần nhập vào tên tài khoản và mật khẩu tương ứng, mà bạn cần dùng để truy cập vào phần chia sẻ đó, trong hai ông UsernamePassword. Hoàn tất thao tác này, bạn bấm OK để xác nhận.


Phần chia sẻ theo đường dẫn đã nhập sẽ được đưa vào như một lựa chọn đích đến để sao lưu dữ liệu (Backup Destination). Vì thế, nếu muốn sao lưu vào phần chia sẻ đó trên mạng, bạn hãy bấm chọn nó trong danh sách và nhấn Next để tiếp tục.

Chương trình sẽ có hai lựa chọn dành cho bạn, là để Windows tự chọn những gì cần sao lưu (Let Windows choose), hay để bạn tự quyết định về điều đó (Let me choose).

Cách tốt nhất là bạn chọn để tự mình quyết định sẽ sao lưu những gì. Sau đó trong cửa sổ Set up backup, bạn đánh dấu chọn những thư mục mà bạn muốn sao lưu lại cho an toàn.

Một lựa chọn khác bên dưới, rất quan trọng là phần đánh dấu Include a system image of drives. Nếu mục này được đánh dấu, chương trình sẽ sao lưu luôn cả phần đĩa đang chứa hệ điều hành. Về sau, bạn có thể dùng nó để khôi phục lại máy tính, khi hệ điều hành bị hỏng. Tuy vậy, bạn sẽ tốn rất nhiều đĩa cho phần sao lưu này. Vì thế, tùy vào nhu cầu, mà bạn sẽ cần đánh dấu chọn đó, hay không.


Chương trình sẽ hiển thị toàn bộ các thông số mà bạn đã chọn trong các bước trên. Sau khi kiểm tra lại và chắc rằng nó đúng, bạn hãy nhấn vào nút Save settings and run backup. Tiến trình sao lưu sẽ lập tức xảy ra, theo đúng các cấu hình đã định. Bạn sẽ nhìn thấy tiến trình sao lưu đã được thực hiện đến đâu, theo thanh hiển thị nằm bên dưới mục Backup in progress…

Muốn xem chi tiết để biết những tập tin nào đang được xử lý trong quá trình sao lưu, bạn nhấn vào nút View Details.


Về sau, khi cần khôi phục dữ liệu, bạn cũng dùng chức năng Windows 7 File Recovery. Tuy nhiên, chức năng khôi phục dữ liệu (Restore) nằm bên dưới cùng của cửa sổ.

Muốn chọn một phân sao lưu trước đó để khôi phục lại, bạn nhấn vào nút Select another backup to restore files from.


Cũng như lúc tiến hành sao lưu, khi khôi phục qua mạng, trong cửa sổ Restore Files, bạn bấm vào nút Browse network location.

Sau đó, bạn gõ vào tên máy tính và thư mục chia sẻ trong vùng trắng bên dưới mục Network Share và nhấn OK để xác nhận.

Dĩ nhiên, bạn cũng phải nhập mật khẩu của tài khoản đang được dùng để chia sẻ qua mạng.


Quá trình khôi phục dữ liệu đã sao lưu sẽ xảy ra theo hướng ngược lại với quá trình sao lưu.

TRÍ THÔNG

Ý kiến bạn đọc (0)
Tên   Email

Lên đầu trang