Windows 8 và điện toán đám mây - P03

03/07/2013 00:00

Hệ điều hành Windows 8 có khá nhiều cải tiến trong vấn đề quản trị mạng, đặc biệt là vấn đề quản lý băng thông cho từng tác vụ và người dùng.

Khi tiến hành mở tính năng quản lý tiến trình bằng cách bấm phải chuột trên thanh tác vụ Windows, rồi chọn mục Task Manager, bạn sẽ thấy một thẻ quan trọng là Performance.

Dù thẻ này đã có trong các phiên bản trước, nhưng trong phiên bản Windows 8 này, bạn sẽ thấy xuất hiện thêm các mục như Disk hỗ trợ quản lý hiệu suất đĩa. Đặc biệt, là các mục quản lý mạng không dây Wi-Fi và mạng dùng dây Ethernet.

Bấm vào mục quản lý mạng bất kỳ như Ethernet bạn sẽ nhìn thấy được tổng băng thông (Throughput), và biểu đồ bên trong là sự thể hiện băng thông hiện tại trong vòng 60 giây. Bên dưới là hai tham số về băng thông gửi ra khỏi card mạng (Send), cũng như băng thông đang nhận vào (Receive).

Bấm phải chuột vào mỗi kiểu kết nối, bạn sẽ có thể chọn chức năng Hide graphs dùng để tắt đi các biểu đồ con cạnh các thành phần như CPU, Memory, Disk, Wifi hay Ethernet. Còn tùy chọn Summary view thì giúp bạn thu nhỏ cửa sổ Task Manager lại, bỏ qua phần biểu đồ lớn, chỉ hiển thị các thông tin cần thiết liên quan đến hiệu suất hệ thống mà thôi. Với bản Task Manager thu nhỏ này, bạn có thể di chuyển nó sang vị trí bất kỳ trên màn hình để theo dõi liên tục các thông số.

Muốn quay trở lại dạng hiển thị cửa sổ lớn, bạn nhấn kép chuột vào cửa sổ Task Manager thu nhỏ. Ngoài ra, thao tác nhấn kép chuột vào biểu đồ ở cạnh phải cũng sẽ tắt đi toàn bộ các thông số khác trong thẻ Performance này, và chỉ hiển thị biểu đồ theo thời gian thực mà thôi.

Quay trở lại cửa sổ Task Manager với thẻ Performance, bạn sẽ thấy phía dưới cùng là mục Open Resource Monitor, cho phép người dùng Windows 8 theo dõi các nguồn tài nguyên trong hệ điều hành, đặc biệt là nguồn tài nguyên mạng.

Trong cửa sổ Resource Monitor mở ra khi bạn chọn chức năng trên, bạn sẽ thấy có các thẻ quản lý như Overview thể hiện toàn bộ các thông tin cơ bản, CPU, Memory Disk thể hiện thông tin về ba nguồn tài nguyên bộ vi xử lý, bộ nhớ và đĩa cứng. Dĩ nhiên, trong phần này chúng ta sẽ quan tâm đến nguồn tài nguyên mạng với thẻ Network.

Trong thẻ thông tin chung Overview, cửa sổ thể hiện lại chia thành bốn lớp nhỏ, như CPU, Disk, và Network… Bấm vào nút mũi tên ở cạnh phải mỗi lớp, bạn sẽ bung được phần chi tiết bên trong lớp ấy ra để xem. Ngược lại, khi không quan tâm đến thông tin trong lớp nào, thì bạn cũng nhấn vào mũi tên ấy, để thu gọn và giấu nội dung của nó vào trong.

Ở đây, do chúng ta chỉ quan tâm đến nguồn tài nguyên mạng, nên bạn sẽ thu nhỏ thông tin hai lớp trên là CPU, Disk, và chỉ bung lớp Network ra xem mà thôi.

Các thông tin mà bạn có được trong lớp Network của thẻ Overview sẽ là tên tập tin hay tác vụ đang sử dụng mạng (Image), số hiệu tác vụ trong hệ thống (PID), địa chỉ IP mà tác vụ đang kết nối đến (Address), tốc độ gửi dữ liệu (Send), tốc độ nhân dữ liệu (Receive), cũng như tổng băng thông mà tác vụ đang sử dụng (Total). Trên thanh tiêu đề của lớp Network, bạn còn nhận được các thông số như tốc độ tổng của toàn bộ tác vụ trong thời điểm hiện tại (Network I/O), cũng như phần trăm mức độ sử dụng nguồn tài nguyên mạng (Network Utilization).

Để có nhiều thông tin chi tiết hơn, chúng ta sẽ chuyển sang thẻ Network trong cửa sổ quản trị tài nguyên Resource Monitor. Trong thẻ này, thông tin lại được chia nhỏ thành bốn lớp con là các tiến trình mạng đang hoạt động (Processes with Network Activity), chi tiết các hoạt động mạng (Network Activity), các kết nối qua giao thức TCP (TCP Connections), và các cổng đang mở trong hệ thống máy tính (Listening Ports).

Trong phần các tiến trình mạng, bạn sẽ có danh sách tương tự như khi bạn dùng thẻ Processes trong cửa sổ Task Manager. Nghĩa là cũng có danh sách các tiến trình đang hoạt động trong hệ thống, nhưng kèm theo đó là các tốc độ truyền thông tin trên mạng, bao gồm gửi (Send), nhận (Receive), và tổng (Total) .

Điểm khác biệt ở đây so với trong cửa sổ Task Manager, là bạn có thể đánh dấu chọn các tác vụ cần theo dõi. Cách thực hiện là bạn đánh dấu chọn vào các ô trắng ở bên trái cùng tác vụ nào mà bạn đang quan tâm đến. Tác vụ nào được đánh dấu chọn cũng sẽ được đưa lên đầu danh sách.

Trong lớp các hoạt động mạng (Network Activity), bạn sẽ thấy danh sách từng kết nối mạng mà các tác vụ đang thực hiện. Giả sử như bạn đang dùng trình duyệt Firefox để kết nối đến nhiều trang web cùng một lúc, thì trong danh sách này, mỗi kết nối của trình duyệt ấy sẽ xuất hiện thành một dòng thông tin.

Điểm khác biệt nữa là nếu như bạn đã đánh dấu chọn để lọc tác vụ trong lớp Processes with Network Activity như trên, thì khi chuyển sang lớp Network Activity này, danh sách sẽ chỉ thể hiện các hoạt động mạng liên quan đến tác vụ đã chọn lọc mà thôi. Để biết hoạt động mạng nào liên quan đến kết nối nào, bạn hãy quan sát cột địa chỉ kết nối (Address) trong danh sách.

Nếu là người có kinh nghiệm trong việc kết nối mạng, bạn sẽ còn có được nhiều thông tin hữu ích khác trong lớp TCP Connections. Với mỗi kết nối mạng từ một chương trình ứng dụng bất kỳ ra Internet, bạn sẽ biết được địa chỉ IP của máy tính hiện tại đang dùng (Local Address), cổng giao tiếp nội bộ (Local Port), địa chỉ đang kết nối đến (Remote Address), cổng giao tiếp ở xa (Remote Port).

Các thông tin trên có thể hơi xa lạ với người dùng cơ bản, vì chúng đi sâu vào các kết nối. Tuy nhiên, hai thông số khác còn lại là Packet LossLatency thì lại ảnh hưởng nhiều đến tốc độ kết nối và sử dụng của người dùng cuối. Tham số Packet Loss cho biết phần trăm gói tin bị mất đối với kết nối hiện tại. Nếu một kết nối nào đó mà phần trăm gói tin bị mất quá cao, thì ứng dụng sẽ không thể hoàn tất việc truyền tải dữ liệu của nó. Tương tự, tham số Latency cho biết độ trễ của các kết nối. Và nếu độ trễ quá cao, tốc độ kết nối của ứng dụng ấy cũng sẽ càng chậm, hoặc không thể thành công.

THANH DUY

Ý kiến bạn đọc (0)
Tên   Email

Lên đầu trang