Access

Tạo chương trình trắc nghiệm

06/05/2013 17:55

Em hiện đang là sinh viên, nhờ các anh hướng dẫn em cách tạo chương trình trắc nghiệm bằng Access. Cám ơn các anh rất nhiều! (virion32@yahoo.com)

Viết một chương trình trắc nghiệm thật là thú vị, nhưng để trình bày chi tiết cho bạn trên một diện tích chật hẹp của eChíp thì e rằng quá tải ! Tôi xin trình bày một ví dụ thật đơn giản nhưng rất cơ bản để từ đó bạn có thể tự chíp ứng dụng theo ý đồ của mình. Ví dụ: số câu hỏi cho mỗi lần trắc nghiệm là 30 (được chọn ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi), chọn 1 trong 4 đáp án.

Giả sử ứng dụng Access có tên là DataTN.MDB. Bạn tạo một table có tên NganHangCauHoi để chứa ngân hàng các câu hỏi, có cấu trúc như trong bảng 1.

Bảng này chứa số lượng không hạn chế các câu hỏi, mỗi câu hỏi được đánh số tự động, và có 4 mục tin (TraLoi1, TraLoi2, TraLoi3, TraLoi4) chứa nội dung 4 câu trả lời mà thí sinh có thể chọn. Mục tin DapAnDung chứa số thứ tự (từ 1 đến 4) của câu trả lời đúng. Mục tin DaDuocChon dùng để đánh dấu câu hỏi nào (trong ngân hàng câu hỏi) đã được chọn trong quá trình lựa chọn ngẫu nhiên 30 câu hỏi dùng cho bộ đề. Bạn cần phải thiết kế một form để nhập liệu vào bảng này.

Tương tự, bạn cần tạo bảng DeThiVaKetQua như trong bảng 2 để chứa bộ đề 30 câu hỏi.

Bảng này có mục tin DapAnDuocChon cho biết thí sinh đã chọn câu trả lời nào trong 4 câu trả lời được phép. Giả sử: trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai được 0 điểm. Tạo một query có tên qryDeThiVaKetQua như hình 2 để làm Record Source cho form trắc nghiệm.

Sau khi thiết kế xong cấu trúc các bảng dữ liệu, việc đầu tiên bạn nên làm là nhập hơn 30 câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi.

Bạn thiết kế biểu mẫu trắc nghiệm như trong hình 1. Khi thiết kế biểu mẫu này, cần lưu ý:

· Đặt thuộc tính AllowAdditions của formNo. Thuộc tính Locked của ô SoThuTuNoiDungYes.

· Đặt tên cho frame chứa 4 đáp án là grpTraLoi. Đặt tên cho các label liên kết với mỗi option thuộc grpTraLoi lần lượt là lblTraLoi1, lblTraLoi2, lblTraLoi3, lblTraLoi4 theo thứ tự từ trên xuống.

· Đặt tên cho 2 nút lệnh Kết quảChọn đềcmdKetQuacmdChonDe.

Bây giờ bạn gõ tiếp các đoạn mã xử lý tình huống như dưới đây:

Private Sub Form_Current()

Nội dung 4 đáp án liệt kê mỗi lần chuyển câu khác

lblTraLoi1.Caption = Me.TraLoi1

lblTraLoi2.Caption = Me.TraLoi2

lblTraLoi3.Caption = Me.TraLoi3

lblTraLoi4.Caption = Me.TraLoi4

grpTraLoi = Me.DapAnDuocChon

End Sub

Private Sub grpTraLoi_Click()

Me.DapAnDuocChon = grpTraLoi ‘ Khi thí sinh chọn đáp án

End Sub

Private Sub cmdChonDe_Click()

Dim db As Database, tbDeThi As Recordset, _

tbNganHang As Recordset, rsTamThoi As Recordset

Dim nSoLuongCau As Byte, I As Byte, sSQL As String

Dim nTongSoCauTrongNH As Long, nSoNgauNhien As Long

nSoLuongCau = 30 ' Giả sử 30 câu

Set db = CurrentDb

' Tạm thời không kiểm tra trường hợp số lượng câu hỏi

' cần chọn có lớn hơnhay bằng tổng số câu trong

' ngân hàng đề thi không

Set tbNganHang = db.OpenRecordset("NganHangCauHoi")

tbNganHang.MoveFirst

If tbNganHang.EOF Then

MsgBox "Không có câu hỏi trong ngân hàng đề thi !"

tbNganHang.Close

db.Close

Exit Sub

End If

' Xóa đề trước đó

sSQL = "DELETE * FROM DeThiVaKetQua;"

db.Execute sSQL

' Tính tổng số câu hỏi trong ngân hàng đề thi

sSQL = "SELECT Max(SoThuTu) AS TongSoCauHoi " & _

"FROM NganHangCauHoi"

Set rsTamThoi = db.OpenRecordset(sSQL)

rsTamThoi.MoveFirst

nTongSoCauTrongNH = rsTamThoi!TongSoCauHoi

rsTamThoi.Close

Set tbDeThi = db.OpenRecordset("DeThiVaKetQua")

' Tạo đề mới

tbNganHang.Index = "SoThuTu"

For I = 1 To nSoLuongCau

Do While True

Chọn số thứ tự ngẫu nhiên

nSoNgauNhien = Int((nTongSoCauTrongNH * Rnd) + 1)

tbNganHang.Seek "=", nSoNgauNhien

If Not tbNganHang.NoMatch Then ' Tìm thấy

If Not tbNganHang!DaDuocChon Then ' Chưa chọn

tbDeThi.AddNew

tbDeThi!SoThuTu = I

tbDeThi!NoiDung = tbNganHang!NoiDung

tbDeThi!TraLoi1 = tbNganHang!TraLoi1

tbDeThi!TraLoi2 = tbNganHang!TraLoi2

tbDeThi!TraLoi3 = tbNganHang!TraLoi3

tbDeThi!TraLoi4 = tbNganHang!TraLoi4

tbDeThi!DapAnDung = tbNganHang!DapAnDung

tbDeThi!DapAnDuocChon = 0

tbDeThi.Update

' Đánh dấu đã chọn đưa vào bộ đề thi rồi

tbNganHang.Edit

tbNganHang!DaDuocChon = True

tbNganHang.Update

Exit Do

End If

End If

Loop

Next

tbDeThi.Close

' Đánh dấu chưa chọn các câu hỏi trong ngân hàng đề thi

tbNganHang.Close

sSQL = "UPDATE NganHangCauHoi SET " & _

"DaDuocChon = False WHERE DaDuocChon = True"

db.Execute (sSQL)

db.Close

' Bộ đề mới đã tạo xong, hiển thị lại trên biểu mẫu

Me.Requery

SoThuTu.SetFocus ‘ Để có thể disable nút Chọn đề

cmdChonDe.Enabled = False ‘ Không cho chọn đề khác nữa

End Sub

Private Sub cmdKetQua_Click()

Dim nTongDiem As Byte, rs As Recordset

Set rs = Me.Recordset

nTongDiem = 0

With rs

.MoveFirst

While Not .EOF

nTongDiem = nTongDiem + _

IIf(!DapAnDuocChon = !DapAnDung, 1, 0)

.MoveNext

Wend

.MoveFirst

End With

MsgBox "Tổng số điểm đạt được là: " & nTongDiem, _

vbInformation, Me.Caption

Set rs = Nothing

End Sub

Bạn cũng có thể mở rộng ý tưởng cho ứng dụng này như sau: các câu hỏi trong NganHangCauHoi được phân loại theo độ khó dễ (dễ ợt, hơi hơi dễ, hơi hơi khó, khó,…) kèm theo điểm tương ứng nếu trả lời đúng. Trong khi tạo bộ đề, yêu cầu người ra đề cho biết 30 câu hỏi sẽ gồm bao nhiêu câu dễ ợt, bao nhiêu câu hơi hơi dễ, bao nhiêu câu hơi hơi khó, bao nhiêu câu khó,… Bạn cũng có thể đưa hình ảnh minh họa vào nội dung câu hỏi cho sinh động hơn.

Đàm Văn Chương
Ý kiến bạn đọc (0)
Tên   Email

Lên đầu trang