Macrium Reflect 5.2: Sao lưu hệ thống hiệu quả, “chuyển nhà” sang máy mới

17/07/2013 00:00

Phiên bản Macrium Reflect 5.2 đã cập nhật đĩa boot Linux, Windows PE mới nhất, bổ sung thêm tính năng sắp xếp và thay đổi kích thước các phân vùng khi phục hồi, đặc biệt là tính năng “chuyển nhà” sang máy mới.

Mặc dù ra đời sau, nhưng với những nỗ lực và cải tiến qua từng phiên bản, Macrium Reflect đã dần bắt kịp, thậm chí có phần vượt trội hơn so với các tên tuổi lớn như Norton Ghost, True Image và khẳng định được vị trí trong lĩnh vực sao lưu hệ thống.

Chương trình có dung lượng 39MB, tương thích Windows XP/Vista/7/8, tải tại đây.

1. Sao lưu ổ đĩa và phân vùng

Sau khi cài đặt và khởi động chương trình, từ thẻ Backup > Create a Backup, bạn đánh dấu chọn vào ổ đĩa, phân vùng muốn sao lưu rồi nhấn biểu tượng Image this disk.

Trong hộp thoại Disk Image hiện ra, bạn chọn nơi lưu tập tin ảnh tại mục Folder, đặt tên ở mục Backup filename rồi nhấn Next. Lúc nầy, bạn có thể nhấn Advance Options để điều chỉnh các tuỳ chọn nâng cao. Tại thẻ Compression, bạn chọn mức độ nén trong mục Compression level, chọn một trong hai cách copy dữ liệu là Intelligent copy (chỉ copy các file còn tồn tại và tự động loại bỏ các file bộ nhớ ảo và “ngủ đông”) hay Make an exact copy (copy chính xác từng sector trên ổ cứng, bạn có thể lấy lại cả những file đã x sau khi khôi phục).

Ngoài ra, bạn có thể đặt mật khẩu bảo vệ cho file ảnh trong thẻ Password và tuỳ chọn tự động tắt máy sau khi sao lưu tại thẻ Shutdown. Xong, nhấn OK > Finish, trong hộp thoại Backup Save Options hiện ra, bạn điền tên sao lưu (để sử dụng cho việc sao lưu tự động) rồi nhấn OK để bắt đầu.

2. Sao lưu tập tin theo từng định dạng

Từ giao diện chính, bạn vào menu Backup > Backup file. Trong hộp thoại hiện ra, bạn chọn nơi lưu trữ tại mục Folder, đặt tên cho tập tin sao lưu tại mục Backup filename, sau đó nhấn Add folder để chọn thư mục cần sao lưu.

Trong hộp thoại hiện ra, bạn chđường dẫn đến thư mục cần sao lưu tại mục Folder to backup, điền các định dạng muốn sao lưu vào mục File inclusion mask như *.doc, *.mp3, và điền *.* vào mục File exclusion mask để loại bỏ các định dạng còn lại, nhấn OK. Các bước tiếp theo tương tự như khi bạn sao lưu ổ đĩa.

3. Sao lưu tự động theo lịch

Mỗi lần bạn thực hiện sao lưu, các thao tác sẽ được ghi lại trong file xml và được tập trung tại thẻ Backup > Backup Definition File. Bạn có thể sử dụng lại bằng cách chọn file xml trong danh sách rồi nhấn biểu tượng Run the backup definition. Tiếp theo, bạn chọn một trong ba lựa chọn là Full (sao lưu đầy đủ), Differential (sao lưu riêng những phần khác biệt) và Incremental (chỉ sao lưu những file mới và file tăng dung lượng). Hai lựa chọn sau sẽ sử dụng file sao lưu đầy đủ gần nhất làm mốc so sánh.

Để thực hiện việc sao lưu tự động theo lịch định sẵn, bạn chuyển sang thẻ Scheduled Backups, nhấn biểu tượng Add a new scheduled task. Trong hộp thoại hiện ra, bạn chọn file xml muốn sử dụng trong danh sách rồi nhấn Next. Tiếp theo, bạn chọn tần suất sao lưu là hàng ngày, hàng tuần… nhấn Next để lựa chọn chi tiết hơn. Xong, nhấn Next > Finish để hoàn tất.

4. Phục hồi

Thông thường các ổ đĩa hệ thống sẽ không thể phục hồi trực tiếp trong môi trường Windows, do vậy bạn cần vào Other Tasks, chọn Create Rescue Media để tạo file iso boot hoặc chọn Add recovery boot menu option để thêm lựa chọn khởi động vào Windows PE trong menu boot.

Từ giao diện chính của chương trình, bạn chọn thẻ Restore, tại đây hiển thị danh sách các file ảnh bạn đã tạo từ trước. Nếu sử dụng các file được chia sẻ trên internet hoặc copy từ máy khác, bạn nhấn Browse for and image file để chọn đường dẫn đến file ảnh. Lúc nầy, bạn có thể nhấn vào file ảnh trong danh sách, chọn Browse Image xem nội dung bên trong và chọn Restore Image để khôi phục. Trong hộp thoại hiện ra, bạn kéo thả các phân vùng trong file nguồn tại mục Source vào ổ đĩa đích tại mục Destination. Tiếp đó, bạn nhấn Restored Partition Properties nếu muốn thay đổi kích thước phân vùng. Xong nhấn OK, NextFinish để bắt đầu.

Nếu ổ đĩa đích là ổ đĩa hệ thống, chương trình sẽ hiển thị hộp thoại Unable to lock drive, lúc nầy bạn chọn Run from Windows PE rồi nhấn Restart Now để khởi động lại. Sau đó bạn lựa chọn Macrium Reflect System Recovery trong menu boot để tiếp tục.

5. “Chuyển nhà” sang máy mới

Nếu chỉ thay ổ cứng mới, bạn có thể thực hiện cách sao lưu và phục hồi thông thường mà vẫn đảm bảo Windows và các ứng dụng vẫn sẽ hoạt động tốt. Tuy nhiên, khi bạn thực hiện thao tác khôi phục trên máy tính mới hoàn toàn, rất có thể sẽ xảy ra trường hợp Windows không thể khởi động được do những khác biệt về phần cứng. Lúc nầy, bạn thực hiện lần lượt các bước sau:

- Sau khi khôi phục theo cách thông thường, bạn khởi động vào Windows PE từ menu boot hoặc đĩa khởi động đã tạo theo hướng dẫn ở trên. Tiếp đó, bạn chuyển đến thẻ Restore rồi chọn ReDeploy Restored Image to new hardware tại khung bên trái.

- Trong hộp thoại hiện ra, chương trình sẽ tìm kiếm những hệ điều hành được cài đặt trên máy, bạn chọn hệ điều hành muốn sửa chữa trong danh sách rồi nhấn Next.

Kế đến, bạn nhấn Add để chọn những thư mục đã sao lưu driver hoặc đĩa CD driver kèm theo khi mua máy. Nếu không tìm thấy, chương trình sẽ tiếp tục tự động tìm kiếm trong thư viện driver có sẵn. Các driver còn thiếu và có khả năng bổ sung sẽ được hiển thị trong hộp thoại tiếp theo. Bạn tiếp tục nhấn Next rồi nhấn Finish để hoàn tất.

KẸO CHIP (Hà Nội)
Ý kiến bạn đọc (0)
Tên   Email

Các bài mới:
Lên đầu trang