Kaspersky Pure 3.0: An toàn tuyệt đối cho máy tính của bạn

05/07/2013 15:30

So với Kaspersky Pure 2.0, phiên bản mới nầy được nâng cấp về cả bên trong như tăng tốc độ xử lý, hỗ trợ Windows 8, lẫn bên ngoài như các tính năng Safe Money, Online Backup, Password Sync…

Kaspersky Pure 3.0có dung lượng 179MB, tương thích Windows XP/Vista/7/8, tải tại đây.

1. Yên tâm khi mua sắm trực tuyến với Safe Money

Đây là tính năng mới trong KIS 2013 nay đã được tích hợp vào Kaspersky Pure 3.0. Việc để lộ các thông tin khi đang thực hiện các giao dịch ngân hàng hay thanh toán trực tuyến sẽ gây ra những thiệt hại vô cùng lớn. Với tính năng Safe Money, mỗi khi bạn thực hiện giao dịch trực tuyến, Kaspersky Pure 3.0 sẽ thực thi lần lượt các thao tác sau:

- Kiểm tra và so sánh với cơ sở dữ liệu để biết trang web đó có nằm trong danh sách đáng tin cậy hay không?

- Kiểm tra các chứng thực bảo mật với đường truyền được mã hóa để phát hiện các trang web giả mạo.

- Kiểm tra các lỗi trong hệ thống mà tin tặc có thể lợi dụng để thu thập thông tin.

- Hiển thị hộp thoại Safe Money với hai lựa chọn à Run (mở trang web ở chế độ bảo mật cao) hay Skip (bỏ qua).

Đối với những trang thanh toán trực tuyến thường xuyên sử dụng, bạn nên thêm vào danh sách để chương trình tự động thực hiện việc chạy ở chế độ bảo mật. Từ giao diện chính, bạn nhấn Safe Money. Tiếp đó, bạn nhấn Add bank of payments system. Trong hộp thoại Website for Safe Money hiện ra, bạn điền địa chỉ trang web vào mục Bank or payment service website, mô tả vào mục Description rồi nhấn OK để hoàn tất.

Mặc định Safe Money sẽ được bật sẵn, khi bạn muốn bật/tắt tính năng nầy có thể vào mục Setting, chọn thẻ Protection> Safe Money rồi đánh dấu/bỏ chọn mục Enable Safe Money, nhấn Apply. Tại đây, bạn cũng có thể sửa lại danh sách trang web đã thêm vào bằng cách nhấn Edit.

Trong hộp thoại hiện ra, bạn có thể chọn các hành động khi truy cập như: Prompt for action ( hỏi bạn mỗi lần truy cập), Run the protected browser automatically (tự động chạy ở chế độ bảo mật), Do not run the protected browser (chạy ở chế độ thông thường). Xong, nhấn OK để hoàn tất.

2. Sao lưu dữ liệu trực tuyến

Từ giao diện chính, bạn chọn Backup rồi nhấn Create a backup task. Trong hộp thoại hiện ra, bạn có thể chọn các định dạng file để backup riêng như: hình ảnh, video thay vì backup toàn bộ ổ đĩa như thông thường. Bạn cũng có thể chọn Custom files để chọn các files cụ thể, nhấn Next.

Tiếp đó, bạn chọn ổ đĩa dùng để chứa dữ liệu hoặc chọn Online storage để sao lưu lên Dropbox. Sau khi nhấn Next, chương trình sẽ tự động mở trang đăng nhập Dropbox, bạn điền vào email, mật khẩu > nhấn Sign in > Allow để cho phép chương trình truy cập Dropbox.

Trong hộp thoại tiếp theo, bạn chọn một trong các lựa chọn thực hiện backup như: Run task on connecting the removable drive (tự động backup khi kết nối USB vào máy tính), Run file backup manually (backup thủ công), Run automatically according to the schedule (tự động backup theo ngày, tuần… vào thời điểm nhất định bạn chọn ở dưới). Xong, nhấn Next rồi nhấn Finish để hoàn tất.

Khi muốn khôi phục lại dữ liệu, bạn hãy chọn Restore data từ giao diện Backup rồi nhấn nút Connect backup storage, chọn nơi lưu dữ liệu sao lưu rồi nhấn OK.

3. Đồng bộ hóa mật khẩu

Từ giao diện chính, bạn chọn Password Manager rồi nhấn Start Password Manager. Trong hộp thoại Password Manager autofill plug-ins installation hiện ra, bạn đánh dấu chọn các trình duyệt muốn cài đặt trình quản lý mật khẩu > nhấn Install.

Sau khi cài đặt xong, bạn nhấn Enable sync. Tiếp đó, bạn đánh dấu chọn I accept Term of use rồi nhấn Select actual vault file. Nếu đã có tài khoản Kaspersky, bạn chọn Ialready have Kaspersky Account để đăng nhập, nếu chưa có thì chọn I do not have Kaspersky Account > nhấn Select actual vault file, điền vào email và mật khẩu rồi nhấn Select actual vault file lần nữa > Finish.

Đến đây hộp thoại Password Manager sẽ xuất hiện, bạn điền vào mật khẩu quản lý rồi nhấn Create new vault để hoàn tất. Từ thiết bị thứ hai trở đi, bạn đã có sẵn tài khoản nên hãy chọn I already have Kaspersky Account sau khi nhấn Enable sync để thực hiện việc đồng bộ hóa mật khẩu.

Từ lúc nầy, khi vào lựa chọn Password Manager ở giao diện chính bạn có thể nhấn Password and Data để mở hộp thoại Password Manager. Tại đây sẽ có các thẻ như Web accounts (quản lý các tài khoản truy cập web), Application accounts (quản lý các tài khoản truy cập chương trình như Yahoo!, Skype…), Identities (các thông tin dùng để điền form tự động), Note (quản lý những ghi chú bí mật).

4. Quản lý mạng nội bộ với Home Network Control

Với tính năng nầy, bạn có thể điều kiển việc quét virus, sao lưu dữ liệu… trên tất cả các máy tính cài đặt Kaspersky Pure 3.0 trong mạng nội bộ. Từ giao diện chính, bạn chọn Home Network Control, đặt mật khẩu truy cập cho máy tính rồi nhấn Specify password. Trên các máy tính khác trong mạng nội bộ, bạn cũng cần thực hiện bước nầy và đặt mật khẩu giống hệt nhau.

Tiếp theo, chương trình sẽ tự động quét mạng nội bộ để tìm những máy tính cùng chạy Kaspersky Pure 3.0 và có chung mật khẩu, mỗi máy tính sẽ được hiển thị trên một thẻ riêng. Trong mỗi thẻ, bạn có thể thực hiện các thao tác quản lý như: Backup (sao lưu dữ liệu), Parental Control (điều khiển trình quản lý trẻ nhỏ), Scan (quét virus)…

5. Bảo vệ dữ liệu với ổ đĩa mã hóa

Từ giao diện chính, bạn chọn Data Encryption rồi nhấn Create Container. Trong hộp thoại hiện ra, bạn điền tên ổ đĩa bảo mật vào ô Name, đặt mật khẩu trong các ô PasswordConfirm password, chọn kích thước ổ đĩa tại mục Size và nơi lưu dữ liệu trong mục Container file location. Sau khi nhấn Next, một ổ đĩa ảo mới sẽ xuất hiện trong Windows Explorer và bạn có thể copy dữ liệu vào như thông thường. Sau đó, bạn có thể khóa “két sắt” nầy lại bằng cách mở Kaspersky Pure > Data Encryption rồi nhấn Encrypt Data. Khi nào cần lấy dữ liệu ra, bạn mở két sắt bằng cách nhấn Decrypt Data rồi nhập vào mật khẩu, nhấn OK.

KẸO CHIP (Hà Nội)

Ý kiến bạn đọc (0)
Tên   Email

Lên đầu trang