IdeaTab A1000 và A3000: Bộ đôi tablet có thoại của Lenovo

16/12/2013 00:48

IdeaTab A1000 được ví như chiếc điện thoại “khủng” nhưng tích hợp âm thanh vòm Dolby. Trong khi đó, IdeaTab A3000 có vi xử lý bốn nhân đi kèm hai khe SIM, cho hiệu năng vượt trội.

Thiết kế
Có sự khác biệt về giá, hai mẫu máy tính bảng mới của Lenovo tỏ ra độc lập từ thiết kế đến cấu hình. A3000 có phần nắp nhựa dễ tháo lắp. A1000 lại có thiết kế nguyên khối với mặt lưng nhựa sần, hạn chế bụi bẩn và vân tay. Thiết kế nguyên khối giúp kiểu dáng A1000 trở nên đồng nhất và chắc chắn ở hai mặt trước, sau. Trong khi đó, kích thước lớn khiến nắp lưng A3000 không thể tránh khỏi âm thanh nhỏ phát ra, khi thử bóp nhẹ lưng máy.
Hai loa ngoài kích thước lớn của A1000 được bố trí đối xứng ở phía trên và dưới màn hình. Bên cạnh loa phía trên có cảm biến khoảng cách và máy ảnh 1,3MPx. Cách bố trí loa ngoài nằm ở mặt trước giúp lan tỏa âm thanh hiệu quả đến người dùng khi nghe nhạc, xem phim mà không sợ âm bị bịt lại như loa ngoài ở lưng. Cạnh phải máy chứa hai nút âm lượng màu bạc, trông khá mảnh nhưng cũng rất dễ bấm. Đỉnh máy có nút nguồn, giắc tai nghe 3,5mm và cổng microUSB. Đáy máy có micro thoại. Mặt sau được thiết kế với rìa uốn cong và bóp dẹt ở hai cạnh đáy, giúp A1000 trông mỏng hơn số đo thực tế. Khe SIM và thẻ nhớ của A1000 đều được che bằng nắp nhựa và nằm trên phần rìa cong lưng máy, đối xứng ở hai cạnh.

Với A3000, bộ đôi loa ngoài được đặt ở mặt lưng sát với đáy máy. Cùng với khu vực máy ảnh sát đỉnh máy, khu vực bố trí loa của A3000 được uốn cong nhẹ. Mặt trước của A3000 đơn giản với màn hình, loa thoại và máy ảnh phụ. Sườn máy được sắp xếp các nút bấm và cổng giao tiếp hoàn toàn tương đồng với A1000. Ống kính máy ảnh lớn nằm ở phía trên mặt sau, được thiết kế hơi lồi lên và kèm viền tròn kim loại sáng trông khá “hầm hố”. Vị trí góc dưới nắp lưng có một khe hở nhỏ để người dùng đưa đầu ngón tay vào và mở nắp dễ dàng. Bên dưới nắp lưng có khe thẻ microSD và hai khe SIM nằm tách biệt hẳn với khoang pin. Viên pin của A3000 dù có thể thay thế dễ hơn A1000 nguyên khối nhưng vẫn được cố định bằng ốc vít nên cũng khó tháo lắp theo cách bình thường.

Tính năng
- Màn hình: Sử dụng tấm nền IPS LCD nên màn hình của A3000 hiển thị màu đen trung thực hơn và có góc nhìn rộng. Trong khi đó, màn hình TFT LCD của A1000 có màu sắc rực rỡ hơn một chút. Độ sáng màn hình của cả hai máy đều có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động ngoài trời ở mức trung bình.
Không được tích hợp bất kỳ phím điều khiển nào ở mặt trước, nên cả hai mẫu máy tính bảng nầy đều phải dành riêng một vùng cố định trên màn hình để bố trí các phím ảo thường trực như Back, Home, Task. Ngoài việc hỗ trợ tối ưu việc duyệt web, đọc ebook, xem ảnh,… thì không gian màn hình lớn của máy tính bảng sẽ giúp cho bố cục bàn phím trở nên thoáng giúp ích cho việc nhập liệu nhanh chóng.
Độ phân giải 600 x 1024 pixel chưa tương xứng với loại máy tính bảng màn hình 7 inch. Do đó, cả hai máy đều chưa thể thuyết phục người dùng về độ sắc nét cần thiết, dù màn hình lớn sẽ giúp nội dung trở nên to và rõ ràng hơn.
Hai màn hình đều hỗ trợ nhận dạng tối đa năm điểm chạm cùng lúc.

- Hiệu năng: Nhỉnh hơn về giá, A3000 được trang bị vi xử lý bốn nhân ARM Cortex A9 tốc độ 1GHz đi kèm đồ hoạ PowerVR SGX531, còn A1000 thì đi kèm chip hai nhân xung nhịp 1,2GHz. Dùng phép thử benchmark thu được kết quả trên A3000 như sau: 13.682 điểm ở AnTuTu v3.4, và 3.949 điểm Quadrant Standard. Bên cạnh đó, số điểm của A1000 chỉ bằng đúng một nửa so với A3000 trong các thử nghiệm.
Kết quả trên cho thấy: hiệu năng xử lý không phải là thế mạnh của bộ đôi máy tỉnh bảng nầy, dù qua trải nghiệm thực tế cả hai máy đều có thể đảm đương tốt các tác vụ hàng ngày, và rất "trơn tru" cùng những trò chơi... nhẹ nhàng.

- Phần mềm: Là những máy tính bảng tích hợp chức năng thoại, cả A1000 lẫn A3000 đều được trang bị sẵn những ứng dụng tin nhắn, gọi điện, danh bạ,... Người dùng cần sắm thêm tai nghe Bluetooth để tận dụng hiệu quả khả năng đàm thoại trên hai máy.
Sử dụng giao diện gần như mặc định của Android, Lenovo tích hợp lần lượt vào A1000 và A3000 hai bản Jelly Bean: 4.1.2 và 4.2.2. Với A3000, màn hình khoá cho phép mở rộng thêm cửa sổ cập nhật thông tin: lịch, email, tin nhắn,… Thanh thông báo của A3000 cũng được chia đôi thành thanh hiển thị thông tin cập nhật và thanh công cụ gồm các nút tắt. Ngoài gói ứng dụng Google Chrome, Maps, Play Music, YouTube, Lenovo cũng cài đặt thêm vào hai máy tính bảng các ứng dụng ghi chú, quản lý tập tin, đọc văn bản. A1000 còn hỗ trợ thêm ứng dụng nghe radio FM.

- Đa phương tiện: A3000 được trang bị máy ảnh 5MPx hỗ trợ lấy nét tự động và nhiều chế độ chụp ảnh: HDR, toàn cảnh, nhận dạng nụ cười. Chất lượng ảnh chụp chỉ ở mức trung bình, có thể tận dụng khi cần thiết, hay để chia sẻ trực tuyến. Mặt trước của A3000 có thêm máy ảnh phụ VGA hỗ trợ mở khoá bằng gương mặt (Face Unlock). Trong khi đó, A1000 chỉ được trang bị máy ảnh VGA đơn giản ở phía trước.
Loa ngoài của cả hai máy đều cho âm lượng lớn và không bị rè khi đặt ở mức tối đa. Riêng A1000 được trang bị âm thanh vòm Dolby Digital Plus, kích hoạt khi sử dụng kèm tai nghe, cung cấp nhiều chế độ equalizer và cho phép tinh chỉnh âm trầm.

- Pin và kết nối: Được trang bị viên pin 3.500mAh, cả hai máy đều có thể đáp ứng thời gian thoại liên tục trong tám giờ. Nếu xem video trực tuyến, ví dụ ở trang YouTube, với Wi-Fi và độ sáng màn hình 50% thì A3000 chỉ mất khoảng 1/3 dung lượng pin trong hơn hai giờ liên tục. Với cấu hình khiêm tốn hơn về số nhân xử lý, A1000 có thời lượng pin nhỉnh hơn đàn anh một chút.
A1000 chỉ được tích hợp một khe SIM và chỉ hỗ trợ mạng 2G GSM, kết nối dữ liệu EDGE. A3000 được trang bị hai khe SIM nhưng kết nối 3G chỉ được tích hợp trên một khe SIM. Hai máy đều hỗ trợ đầy đủ các giao tiếp không dây khác, như Wi-Fi, Bluetooth, GPS.

Kết luận
IdeaTab A1000 có thiết kế bắt mắt hơn nhưng thiếu kết nối 3G. Với mức giá cao hơn, A3000 hỗ trợ đến hai khe SIM kèm 3G và có cấu hình mạnh hơn.
Thiết kế và tính năng khá ổn, đi kèm khả năng gọi điện, nhắn tin tiện lợi góp phần tạo nên thế mạnh của Lenovo IdeaTab A1000 và A3000.


Lenovo IdeaTab A1000
Mạng: 2G GSM.
Kết nối: EDGE, Wi-Fi, Bluetooth.
SIM: Mini-SIM.
Kích thước: 199 x 121 x 10,7mm.
Trọng lượng: 340g.
Màn hình: TFT 7 inch, 600 x 1.024 pixel, 170ppi, 16 triệu màu, cảm ứng năm điểm.
Vi xử lý: Hai nhân ARM Cortex A9 1,2GHz.
Bộ nhớ: RAM 1GB, bộ nhớ 4GB, thẻ nhớ 32GB.
Máy ảnh: VGA.
Màu sắc: Đen, trắng.
Pin: Li-Po 3.500mAh, đàm thoại 8 giờ, chờ 336 giờ.
Giá tham khảo: 3.490.000 đồng.
IdeaTab A1000

Lenovo IdeaTab A3000
Mạng: GSM 850/900/1800/1900, HSDPA.
Kết nối: HSPA+, Wi-Fi chuẩn b/g/n, Bluetooth 4.0.
SIM: Hai Mini-SIM.
Kích thước: 194 x 120 x 11mm.
Trọng lượng: 339g.
Màn hình: IPS LCD 7 inch, 600 x 1.024 pixel, 170ppi, 16 triệu màu, cảm ứng năm điểm.
Vi xử lý: Bốn lõi ARM Cortex A9 1,2GHz, đồ họa PowerVR SGX531.
Bộ nhớ: RAM 1GB, bộ nhớ 16GB, thẻ nhớ 64GB.
Máy ảnh: 5MPx, lấy nét tự động, máy ảnh phụ VGA.
Màu sắc: Đen, trắng.
Pin: Li-Po 3.500mAh, đàm thoại 8 giờ, chờ 336 giờ.
Giá tham khảo: 5.490.000 đồng.
IdeaTab A3000

THẢO TRẦN
Bài liên quan:
Ý kiến bạn đọc (0)
Tên   Email

Lên đầu trang