Dashlane 2.0: Quản lý mật khẩu tuyệt đối an toàn

13/07/2013 11:00

Bạn có thể lưu giữ các thông tin cá nhân, tài khoản thẻ tín dụng, mật khẩu email, mạng xã hội an toàn với Dashlane.

Tải tại đây (dung lượng 688KB), tương thích Windows XP/Vista/7/8.

Trong quá trình cài đặt, bạn cần tạo mật khẩu chính (gọi là Master Password) để quản lý tất cả các mật khẩu còn lại, và chỉ cần nhớ mật khẩu nầy là đủ. Điền địa chỉ email và mật khẩu mạnh lần lượt vào hai ô EmailStrong password. Mật khẩu nầy phải tích hợp đầy đủ bốn yếu tố: có tối thiểu tám ký tự, ít nhất một ký tự thường, một ký tự in hoa và một ký tự số. Bạn đánh dấu vào ô I have read and I accept the… rồi nhấn Confirm password, nhập lại mật khẩu lần nữa và nhấn Create your account để khởi tạo tài khoản. Lưu ý rằng, bạn sẽ không thể nào khôi phục lại dữ liệu đã lưu trên Dashlane nếu không nhớ mật khẩu chính nầy.

Giao diện Dashlane được thiết kế trực quan và khoa học giúp dễ dàng hơn khi sử dụng, gồm ba phần chính là Password manager (quản lý mật khẩu), Personal info (các thông tin cá nhân) và Wallet (tài khoản ngân hàng, thẻ tín dụng,…).

1. Đăng nhập hai bước trên Dashlane

Do chứa các thông tin về mật khẩu mọi tài khoản, thông tin cá nhân, tài khoản ngân hàng nên nếu để lộ Master password sẽ vô cùng nguy hiểm. Vì vậy, Dashlane cung cấp cho bạn tính năng xác minh hai bước để tăng thêm độ bảo mật cho tài khoản. Mặc định, tính năng nầy đã bị vô hiệu hóa. Trên thẻ Security Dashboard, bạn nhấn nút Active now ở phần Active Google Authenticatorto get even more secure. Ở cửa sổ hiện ra, bạn chuyển thanh trượt tại mục Google Authenticator từ OFF sang ON. Tại đây sẽ có hai tùy chọn yêu cầu xác thực hai bước gồm Only when I add a new device to my account (chỉ khi bạn kết nối thiết bị mới với tài khoản Dashlane) hay Each time I log in to Dashlane (mỗi khi đăng nhập vào Dashlane). Lưu ý, để sử dụng được tính năng nầy bạn phải dùng điện thoại, máy tính bảng có cài ứng dụng Google Authenticator (Android, iOS, Windows Phone).

Trên ứng dụng Google Authenticator, bạn nhấn nút dấu cộng và chọn Scan barcode để quét mã QR xuất hiện trên Dashlane. Khi đã có mã xác thực, bạn chỉ cần nhập vào ô Enter the code from your Google Authenticator app, và nhấn Next. Kế đến, bạn điền vào số điện thoại dự phòng để nhận mã xác nhận trong trường hợp bị thất lạc thiết bị có cài Google Authenticator, xong nhấn Next. Lưu ý, bạn thay số 0 trong số điện thoại bằng +84 ứng với quốc gia là Việt Nam.

Cuối cùng, bạn còn được cung cấp các mã giúp vô hiệu hóa tính năng nầy nếu không thể truy xuất Google Authenticator. Bạn nhấn Save as TXT để lưu lại các mã nầy và nhấn Done để hoàn tất quá trình xác nhận hai bước. Để vô hiệu hóa thiết lập nầy, bạn chỉ việc nhấn vào trình đơn Tools > Preference (phím tắt Ctrl + O) , chuyển qua thẻ Security, kéo thanh trượt từ ON sang OFF ở tính năng Google Authenticator.

2. Tính năng Security Score

Dashlane 2.0 cung cấp cho người dùng tính năng mới Security Score giúp đánh giá hệ thống dựa trên độ mạnh, yếu của mật khẩu. Bạn có thể xem số điểm chi tiết ở phần Your security score. Những khiếm khuyết còn lại sẽ được ứng dụng cung cấp các biện pháp khắc phục ngay bên dưới để giúp hệ thống an toàn hơn. Tùy thuộc từng máy mà các thông số nầy có thể khác nhau, kèm mức độ quan trọng tính theo phần trăm. Bạn chỉ việc nhấn nút màu xanh ngay bên dưới các thông báo để khắc phục.

3. Quản lý mật khẩu trên Dashlane

Do tích hợp add-on cho các trình duyệt (Google Chrome, IE, Firefox), nên mỗi khi đăng nhập thành công vào website sẽ xuất hiện thông báo Would you like to save your… password to Dashlane for later use? của Dashlane. Tại đây, bạn điền loại website vào ô Category để dễ quản lý rồi nhấn nút Save để lưu lại. Ngoài ra, bạn có thể đánh dấu ô Always log me into this website để đăng nhập tự động sau nầy. Nếu không muốn thông báo nầy xuất hiện trên website nầy nữa, bạn chỉ việc nhấn vào ô Never for this site.

Riêng đối với các tài khoản không đăng nhập qua trình duyệt web, bạn có thể thêm thủ công vào Dashlane. Trên thẻ Password, bạn nhấn nút Add new. Ở cửa sổ hiện ra, bạn điền các thông tin gồm Website (tên website), Login (tên đăng nhập), Password (mật khẩu). Nếu muốn quá trình đăng nhập diễn ra tự động trên website, bạn đánh dấu tùy chọn Always log me into the website. Ở phần Category, bạn chọn danh mục để dễ quản lý như Email (tài khoản email), Entertainment (tài khoản giải trí), Social media (tài khoản mạng xã hội),… Khi hoàn tất, bạn nhấn nút OK. Tất cả mật khẩu các dịch vụ đã lưu sẽ được hiển thị chi tiết trên thẻ Password.

Để tiến hành đăng nhập, bạn chỉ việc vào Dashlane, nhấn tên tài khoản, xem tên đăng nhập (Login) và bấm nút chữ a để sao chép mật khẩu, xong chỉ việc dán vào ô Password để tiến hành đăng nhập bình thường.

4. Lưu trữ các thông tin cá nhân

Bên cạnh việc quản lý mật khẩu, Dashlane cũng giúp bạn dễ dàng lưu trữ an toàn các thông tin cá nhân, tài khoản ngân hàng,... của mình cũng như của bạn bè, người thân. Trên giao diện chính, bạn chọn các mục như: Contacts (các thông tin liên lạc như tài khoản email, số điện thoại, website, địa chỉ nhà,…), IDs (bằng lái xe, hộ chiếu, mã số thuế, CMND), Payment (thẻ tín dụng, tài khoản PayPal, tài khoản ngân hàng), Receipts (các hóa đơn mua bán). Bạn chỉ việc điền các thông tin tương ứng, rồi nhấn Save để lưu lại.

IT_ROSE (Long Khánh)

Ý kiến bạn đọc (0)
Tên   Email

Lên đầu trang